XPATH CƠ BẢN

1. Định nghĩa Xpath

XPath (XML Path Language) là một ngôn ngữ truy vấn dùng để định vị, điều hướng và trích xuất các phần tử (nút), thuộc tính, hoặc văn bản cụ thể trong tài liệu XML hoặc HTML (DOM). Nó sử dụng cú pháp đường dẫn để tìm kiếm các phần tử web, đặc biệt hiệu quả trong tự động hóa kiểm thử.

Chức năng: Tìm kiếm vị trí (locator) của phần tử dựa trên cấu trúc phân cấp, thuộc tính (như id, class, name), hoặc nội dung văn bản.

Loại XPath:

- XPath tuyệt đối: bắt đầu từ nút gốc (/), đường dẫn chi tiết từng bậc. Dễ bị hỏng khi giao diện thay đổi.

- XPath tương đối: bắt đầu bằng //, tìm kiếm phần tử ở bất kỳ đâu trên trang, linh hoạt và được khuyên dùng hơn.

Ứng dụng: Được sử dụng rộng rãi để tự động hóa tương tác với web/mobile

2. Mối quan hệ giữa các element trong Xpath

Trong XPath, các element (phần tử) có mối quan hệ với nhau theo cấu trúc cây DOM của tài liệu XML/HTML. Hiểu rõ các mối quan hệ này giúp ta viết biểu thức XPath chính xác để chọn đúng node mong muốn.

Mối quan hệ giữa các thẻ trong element:

Parent: div.card-body là cha của: h5.card-title, form div.d-flex.justify-content-center. 3 phần tử này là anh em (sibling) với nhau.

Children: div.d-flex.justify-content-center là con trực tiếp của div.card-body và cũng là cha của div.btn-group.

Ancestors: div.card-body là tổ tiên của button, đồng thời button là con cháu của div.card-body

Descending: button.btn.btn-primary là con cháu của div.card-body, đồng thời div.card-body là tổ tiên của button.btn.btn-primary

3. Cú pháp của Xpath

XPath chứa đường dẫn của element nằm trên trang web của bạn, sau đây là cấu trúc tiêu chuẩn để tạo XPath:

//tagname[@Attribute=‘Value’]

Trong đó:

//: chọn nút hiện tại

Tagname: tên thẻ của element

@: chọn thuộc tính

Attribute: thuộc tính của element

Value: giá trị của thuộc tính

 

4. Thông tin, yếu tố và thuộc tính của element

Có nhiều thông tin, yếu tố hay thuộc tính của element mà ta có thể dựa vào xác định được chính xác vị trí của element đó như:

5. Hướng dẫn sử dụng Xpath cơ bản

5.1. Sử dụng Xpath cơ bản nhất

Biểu thức của Xpath có các thẻ hoặc danh sách các thẻ với thuộc tính như: name, ID, classname, …

Ảnh ví dụ: sử dụng xpath cơ bản để tìm element nhập

“Tên đăng nhập”

//input[@type=‘text’]

//input[@id=‘username’]

//input[@placeholder=‘Tên đăng nhập’]

//input[@formcontrolname=‘username’]

….

5.2. Sử dụng Contains() trong Xpath

Hàm contains() trong XPath được sử dụng để kiểm tra xem một chuỗi có chứa một chuỗi con xác định hay không.

Trong kiểm thử tự động, contains() thường được dùng khi:

giá trị thuộc tính hoặc text của element không cố định hoàn toàn,

hoặc chỉ có thể dựa vào một phần của giá trị để định danh element.

Ví dụ: xpath //input[contains(@class, id)] có thể tìm được

2 element cùng có những thuộc tính class và id.

5.3. Sử dụng toán tử trong Xpath

Trong XPath, các toán tử logic được sử dụng để kết hợp nhiều điều kiện khi định danh một element. Hai toán tử được sử dụng phổ biến nhất là AND OR.

OR: Sử dụng khi chỉ cần một trong các điều kiện đúng thì element sẽ được chọn.

Ví dụ: //input[@id=‘username or @name=‘username’]

AND: Sử dụng khi tất cả các điều kiện đều phải đúng thì element mới được chọn.

VD: //input[@type=‘text’ and @id=‘username’]

5.4. Sử dụng text() trong Xpath

Trong XPath, hàm text() được sử dụng để truy cập nội dung văn bản hiển thị trực tiếp của một element. Nhờ đó, có thể định danh element dựa trên chuỗi text mà người dùng nhìn thấy trên giao diện.

Điều kiện áp dụng là nội dung cần so khớp phải là chuỗi (string).

Ví dụ: xpath //label[text()=‘Tên đăng nhập’] sẽ tìm được một element duy nhất trên trang là label của textbox Tên đăng nhập

Sửa lần cuối: Thứ Năm, 12 tháng 2 2026, 11:59 AM