KEYWORD
1. Keyword là gì?
Keyword là các hành động tương tác của người dùng trên ứng dụng kiểm thử
Các loại keyword bao gồm: Client, Action, Control, Variable, Operator, Assert, File, Event, Security, Other

Một keyword có 2 phần:
+ Tên Keyword
+ Nền tảng được sử dụng keyword.
2. Cấu trúc của keyword
Trong mỗi keyword thường có các thông tin:
· Keyword: thể hiện mục đích hành động của người dùng lên phần tử như Click, xoá và nhập, tìm kiếm, lựa chọn…
· Description: Mô tả, diễn giải hành động của bước cấu hình
· Các thông tin một keyword cần xác định là keyword đó sẽ tương tác đến phần tử nào (Locator) và nguồn dữ liệu đầu vào/dữ liệu đầu ra (input/output). Tùy thuộc vào từng keyword thì số lượng và loại thuộc tính sẽ khác nhau.

3. Các loại giá trị trong keyword
3.1. Type
Đa phần các thuộc tính của keyword đều mang một dữ liệu dù là người dùng truyền vào hay là kết quả đầu ra của keyword đó. Dữ liệu đó có thể là tham số, có thể là một giá trị cụ thể tuỳ bài toán đưa ra của kịch bản kiểm thử.
Kiểu giá trị đó người dùng có thể chủ động lựa chọn khi thực hiện cấu hình keyword.

Các kiểu giá trị mà nền tảng kiểm thử hỗ trợ: Value, Variable, new Variable, Version Parameter, Environment Parameter, Agent Parameter, Device Parameter
Trong đó:
|
Type |
Mô tả |
|
Value |
Là một giá trị cụ thể mà người dùng nhập khi cấu hình keyword và không thay đổi khi thực thi kiểm thử. Value không xuất hiện ở thuộc tính output của keyword |
|
Variable |
Là tham số, không cố định giá trị, có thể thay đổi tuỳ thuộc vào ý đồ của người dùng |
|
Version Parameter |
Giống như variable, tuy nhiên giá trị của tham số sẽ được thay đổi phụ thuộc vào version được lựa chọn để thực thi. Giá trị của version parameter được định nghĩa ở thiết lập dự án nội dung version và parameter (Xem thêm khởi tạo và cấu hình tham số version parameter) |
|
Environmet Parameter |
Tương tự như version parameter, nhưng giá trị của tham số sẽ thay đổi phụ thuộc vào môi trường phát triển được lựa chọn khi thực thi kịch bản kiểm thử. Giá trị của Environment parameter được định nghĩa ở thiết lập dự án nội dung environment và parameter |
|
Agent Parameter |
Tương tự như version parameter nhưng giá trị của tham số sẽ thay đổi phụ thuộc vào Agent thực thi kịch bản kiểm thử. Giá trị của Agent parameter được định nghĩa ở thiết lập dự án nội dung parameter |
|
New Variable |
Giống như Variable, nhưng chỉ xuất hiện ở thuộc tính returnType (trả ra output của keyword). Khi chọn new Variable, người dùng tạo ra một tham số mới cho kịch bản kiểm thử. |
|
None |
Xuất hiện ở thuộc tính output, không lấy giá trị đầu ra của keyword |
3.2. Kiểu dữ liệu Type
Là kiểu dữ liệu của một value hoặc một variable. Kiểu dữ liệu là cách để phân loại dữ liệu giúp cho công cụ kiểm thử tự động có thể hiểu được dữ liệu đang sử dụng
Các kiểu dữ liệu được hỗ trợ sử dụng bởi nền tảng:
|
Data type |
Mô tả |
Ghi chú |
|
CallOutput |
Kiểu dữ liệu lấy ra là output của keyword đó |
Sử dụng khi keyword là Action call, Test Script call, API call hoặc khi cần gán giá trị của một tham số bằng output của shared steps/ test script/ api được gọi đến |
|
String |
Kiểu dữ liệu của giá trị/ biến là dạng chuỗi ký tự |
Sử dụng khi giá trị là một chữ, câu văn, văn bản.. |
|
Integer |
Kiểu số nguyên: có thể thực hiện các phép toán số học đối với các giá trị có kiểu dữ liệu integer |
Sử dụng khi giá trị là số nguyên, có vùng giá trị từ -32,768 đến 32,768 Khi thuật toán của kịch bản kiểm thử yêu cầu phải thực hiện phép toán số học, kiểu dữ liệu cần sử dụng là integer |
|
Long |
Kiểu số nguyên, giống integer tuy nhiên có kích thước lưu trữ lớn hơn |
Sử dụng khi giá trị là số nguyên, có vùng giá trị từ - 2,147,483,648 đến 2,147,483,648 |
|
Float |
Kiểu số thực với độ chính xác đơn, phạm vi giá trị từ 3.4E-38 đến 3.4E+38, có thể lưu được 6 chữ số ở phần thập phân |
Sử dụng khi giá trị là số thực, không cần độ chính xác quá cao |
|
Double |
Kiểu số thực với độ chính xác kép, phạm vi giá trị từ |
Sử dụng khi cần thực hiện tính toán với số thực và yêu cầu độ |
4. Ý nghĩa và cách sử dụng của keyword:
Để chọn đúng keyword theo nhu cầu sử dụng, người dùng nên nắm rõ chức năng và ý nghĩa của từng keyword. Hãy truy cập đường link bên dưới để xem hướng dẫn chi tiết về ý nghĩa và cách sử dụng của từng keyword:
https://sv.helptotest.com/qa-document/docs/current/category/keywords
Sau hiểu được chức năng và cách sử dụng của keyword. Lúc này, học viên có thể sử dụng thành thạo để cấu hình một script hoàn chỉnh.