KẾT NỐI JDBC

1 Test JDBC 

1.1 Test JDBC là gì?

Test JDBC là một dạng kịch bản kiểm thử tương tác với cơ sở dữ liệu bao gồm hành động lấy dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu.

1.2  Tạo mới một Profile JDBC

Profile JDBC được sử dụng để lưu trữ thông tin của cơ sở dữ liệu mà Test JDBC sẽ tương tác.

Các bước để truy cập vào màn hình Profile tham chiếu tới mục Profile

Bước 1: Tại màn hình “CREATE PROJECT PROFILE” thực hiện chọn Platform JDBC

 

Bước 2: Tiến hành nhập các thông tin được mô tả tại mục Profile. Ngoài ra các thông tin đặc biệt của platform JDBC:

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Driver Class Name

Text

 

Thông tin driver định danh của từng loại cơ sở dữ liệu

Url

Text

 

Url để kết nối tới cơ sở dữ liệu

Username

Text

 

Thông tin tài khoản của cơ sở dữ liệu

Password

Text

 

Thông tin mật khẩu của cơ sở dữ liệu

 

Lưu ý

+ Hiện tại hệ thống đang hỗ trợ 2 driver test jdbc:

Postgresql: org.postgresql.Driver

Oracle: oracle.jdbc.OracleDriver

+ Định dạng URL:

Postgresql: jdbc:postgresql://[host]:[tcpPort]/[databaseName]

Oracle: jdbc:oracle:thin:@//[host]:[tcpPort]/[service_name]

Oralce: jdbc:oracle:thin:@//[host]:[tcpPort]:[sid]

1.3      Tạo mới một test jdbc

Bước 1:  Trên màn hình tab JDBC, nhấn “New test”, hệ thống hiển thị màn hình metadata của JDBC

 

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ cho các trường thông tin:

Màn hình Metadata của JDBC

Trong đó: Phần thông tin chung của 1 Test JDBC, tương tự Test script, tham chiếu mục Tạo mới một test script

Bước 3: Nhấn “Save”, hệ thống thông báo “Create successful” và hiển thị màn hình cấu hình.

Tạo mới SQL:

Bước 1:  Nhấn vào icon “”, hoặc nhấn New Sql giữa màn hình.

 

Hệ thống hiện thị màn hình config

Mô tả các trường thông tin

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Section Config

Lưu trữ cấu hình tương tác với cơ sở dữ liệu của test jdbc

Command Type

Combobox

 

Hệ thống hiển thị danh sách kiểu tương tác khi sử dụng JDBC:

+ Query: Lấy dữ liệu

+ Execute Update: Chỉnh sửa dữ liệu

Người dùng được chọn 1 giá trị.

Config Type

Combobox

Query Builder hiện tại chỉ hỗ trợ thực hiện với kiểu tưởng tác Query để lấy dữ liệu.

Hệ thống hiển thị danh sách kiểu thao tác khi sử dụng trên hệ thống:

+ Sql: Sử dụng câu sql trực tiếp

+ Query Builder: Sử dụng hệ thống hỗ trợ cấu hình theo cấu trúc câu SQL.

Sql Config

Text

Sql Type = “Sql”

 

Chứa câu lệnh sql để tương tác với cơ sở dữ liệu

 

 

Combobox

Chỉ hiển thị khi Sql Type = “Query Builder”

 

Click button hệ thống sẽ hiển thị màn hình Edit query builder hỗ trợ xây dựng 1 câu lệnh sql để tương tác với cơ sở dữ liệu

 

-

Button

 

Cho phép người dùng ẩn/hiện trường dữ liệu “Description” của một Parameter trong test jdbc.

 

-

Button

 

Click button cho phép người dùng tạo một Parameter mới cho test jdbc.

 

-

Button

 

Click button cho phép người dùng xóa tất cả Parameter đã khai báo cho test jdbc.

Output

Lưu trữ các output chứa giá trị là đầu ra của 1 test jdbc

Chỉ xuất hiện khi Command Type = “Query”

 

Add

-

Button

 

Cho phép người dùng tạo một trường dữ liệu output cho test jdbc.

Data Type

Combobox

 

Kiểu dữ liệu của 1 trường dữ liệu output.

Hệ thống khi khởi tạo trường dữ liệu output mới mặc định để là “String”.

Name

Text

Tên phải bắt đầu bằng chữ cái, bắt buộc bao gồm cả số và không chứa kí tự đặc biệt ngoài “_”

Tên của 1 trường dữ liệu output trên hệ thống.

Column name

Text

 

Tên của 1 trường dữ liệu trong output mà jdbc trả về cho hệ thống.

 

Lưu ý: Trường dữ liệu “name” và “columnName” là khác nhau:

Name là tên của tham số trên hệ thống chỉ được sử dụng để định danh cho biến output trên hệ thống.

Column name là tên nằm trong kết quả trả về của 1 lần query JDBC test.

Bước 2:  Nhấn “Save” để lưu lại cấu hình, hệ thống hiển thị thông báo “Update successful” 

1.3.1 SQL

Cấu trúc 1 câu lệnh sql cơ bản bao gồm:

Đối với Command Type là “Query”

SELECT: Gồm các cột mà người dùng muốn truy vấn

FROM: Chỉ định bảng dữ liệu người dùng muốn truy vấn

WHERE: Điều kiện truy vấn (Tùy chọn)

GROUP BY: Nhóm dữ liệu dựa trên 1 cột hoặc nhiều cột (Tùy chọn)

ORDER BY: Sắp xếp kết quả (Tùy chọn)

LIMIT: Giới hạn số lượng kết quả trả về (Tùy chọn)

OFFSET: Số lượng dòng dữ liệu sẽ được bỏ qua trước khi trả về kết quả (Tùy chọn)

Đối với Command Type là “Execute Update”

UPDATE: Gồm các cột mà người dùng muốn cập nhật dữ liệu

SET: Xác định cột và giá trị thay đổi dữ liệu

WHERE: Điều kiện lọc các bản ghi cần thay đổi (Tùy chọn)

Lưu ý:

Yêu cầu đối với 1 câu SQL là phải đủ các thành phần bắt buộc, các thành phần tùy chọn có thể có hoặc không phụ thuộc vào mục đích của người dùng.

Hệ thống sẽ không kiểm tra câu lệnh SQL của người dùng có hợp lệ hay không, nếu kịch bản test JDBC bị lỗi, có thể là do câu lệnh SQL có sai sót.

1.3.2 Query Builder

Query Builder hiện tại chỉ hỗ trợ được Type Query

Edit query Builder

Bước 1: Nhấn Người dùng chọn giá trị cho Config type là Query builder, sau đó nhấn Edit query builder

 

Hệ thống hiển thị màn hình EDIT QUERY BUILDER

 

Mô tả các trường thông tin:

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Client name

Combobox

 

Là client ứng với profile của JDBC

Add

-

Button

 

Thêm cấu hình

Edit

-

Button

 

Chỉnh sửa cấu hình

Clear

-

Button

 

Xóa toàn bộ cấu hình bên trong tính từ dòng của button “Clear”

Delete

-

Button

 

Xóa 1 cấu hình

 

Bước 2: Tiến hành cấu hình 1 câu query hoàn chỉnh.

Lưu ý: Cấu hình query builder nên bắt đầu từ mục FROM để xác định được các bảng dữ liệu sẽ được sử dụng.

1.3.2.1 SELECT

Bước 1: Nhấn Add tại dòng SELECT để tạo thông tin đầu ra của jdbc, hệ thống tạo mới 1 dòng thông tin trong list “SELECT”

 

Bước 2: Nhấn Edit tại dòng muốn chỉnh sửa, hệ thống hiển thị màn hình thông tin

 

Trong đó: Thông tin đầu ra phụ thuộc vào “Select column type”

Select column type bao gồm

Min, max, avg, sum, count, countOne: Các hàm tổng hợp (aggregate functions) là các phép tính trên một tập hợp các giá trị và trả về một giá trị duy nhất.

TruncDate: Hàm xử lý Date

Case:  Biểu thức điều kiện là Case

Column: Hàm lấy dữ liệu theo trường dữ liệu

QuerySelect: Hàm lấy dữ liệu từ 1 block subquery bên trong SELECT

Các thông tin đầu ra được gắn vào Column alias và được map tới các Output được khai báo tại tab Config.

1.3.2.2 FROM

Bước 1: Nhấn Add tại dòng FROM để tạo thông tin bảng sử dụng, hệ thống tạo mới 1 dòng thông tin table name as trong list “From”

 

Bước 2: Nhấn Edit tại table muốn chỉnh sửa, hệ thống hiển thị màn hình thông tin của 1 Table 

Trong đó: Type query là kiểu query giúp xác định cách thức sử dụng bảng trong jdbc, bao gồm 3 loại:

Query Table: Sử dụng 1 bảng độc lập

Query Join: Sử dụng từ nhiều bảng

Query Select: Sử dụng dữ liệu từ 1 block subquery

Query Table

Màn hình tùy chỉnh queryTable

 

Trong đó

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Schema name

Combobox

 

Người dùng chọn Schema có chứa Table muốn sử dụng trong đó

Table name

Combobox

 

Người dùng chọn Table name muốn sử dụng

Alias

Text

 

Tên tạm thời của bảng được sử dụng trong cái mục khác giúp rút gọn tên bảng hơn.

Hệ thống sẽ tự sinh Alias từ Table Name, người dùng có thể chỉnh sửa

 

VD: Thực hiện cấu hình câu query “Select … from SYS.AUDIT_ACTIONS as adc”

 

 

Sau khi lựa chọn các thành phần, người dùng ấn Close, câu query vừa cấu hình được thay đổi trong FROM 

 

Query Join

Màn hình tùy chỉnh queryJoin

 

Query có kết nối ít nhất 2 bảng lại với nhau trong đó Join type bao gồm tất cả các kiểu join được cho phép trong driver của Connection đã chọn như “LEFT JOIN”, “RIGHT JOIN”, “INNER JOIN”, …

Trong đó, các trường thông tin của bảng được join thao tác chọn thông tin tương tự một bảng độc lập tại query table.

Sau khi click “Close”, hệ thống cập nhật câu query trên danh sách FROM

 

Cấu hình kết nối giữa 2 bảng, Button “Edit” tại dòng ON được sử dụng để kiểm soát điều kiện kết nối giữa 2 bảng “AND” hoặc “OR”.

 

Các bước cấu hình cho phần CONDITION xử lý tương tự phần CONDITION trong mục “WHERE”.

Query Select

Màn hình tùy chỉnh querySelect

 

Khi click “Close”, hệ thống tự động sinh ra 1 block cấu hình subquery mới tại dòng table được chọn chỉnh sửa.

 

Thao tác thực hiện và các trường thông tin tương tự như cấu hình Builder cho block query ban đầu.

Dữ liệu trả về từ block query sẽ được gắn vào 1 table tạm và có thể sử dụng trong toàn bộ query builder.

1.3.2.3 WHERE

Trong mỗi câu điều kiện gồm 2 thành phần:

Condition List: Chứa các điều kiện lọc dữ liệu.

Condition Group List chứa 1 câu điều kiện cùng cấp với Condition List kết nối bằng điều kiện “AND” hoặc “OR”. 

 

Tại hình minh họa có ý nghĩa tìm các bản ghi có điều kiện (1) và (2) đúng hoặc là (3) và (4) đúng.

EDIT CONDITON

Bước 1: Tại dòng CONDITION LIST, click button Add, hệ thống thêm một câu điều kiện

 

 

Bước 2: Tại các dòng điều kiện nằm trong CONDITION LIST, click button Edit, hiển thị màn hình cấu hình cho câu điều kiện

 

Bước 3: Điền các thông tin phù hợp cho điều kiện cần sử dụng

 

Trong đó

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Operation

Combobox

 

Hiển thị danh sách các toán tử điều kiện được cho phép sử dụng trong driver Connection đã lựa chọn.

Người dùng chọn 1 toán tử.

IgnoreNull

Combobox

 

Hiển thị 2 lựa chọn để kiểm soát:

+ True: nếu câu điều kiện có thể null

+ False: nếu câu điều kiện không được null

Người dùng thực hiện chọn 1 .

Query Type

Combobox

 

Hiển thị 2 lựa chọn loại query:

+ queryColumn: Thực hiện query giữa 2 trường dữ liệu

+ querySelect: Thực hiện viết câu subquery để lấy dữ liệu trong câu điều kiện

Người dùng thực hiện chọn 1 lựa chọn.

QueryColumn 1

QueryColumn 2

Chỉ hiển thị khi queryType = “queryColumn”

Format

-

Text

Chỉ sử dụng cho các điều kiện liên quan tới kiểu dữ liệu Date

Định dạng Date của dữ liệu

VD : dd/MM/yyyy

ColumnType

Combobox

 

Hiển thị giá trị cho phép người dùng chọn 1:

+ Column: Sử dụng dữ liệu từ cột trong jdbc.

+ Value: Sử dụng dữ liệu truyền vào từ hệ thống

Column alias

Combobox

 

Hiển thị giá trị cho phép người dùng chọn 1:

+ Column: Sử dụng dữ liệu từ cột trong jdbc.

+ Value: Sử dụng dữ liệu truyền vào từ hệ thống

Alias

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Column”

Hiển thị giá trị của các table alias đã được khai báo trong giai đoạn cấu hình Edit Query Buider.

Người dùng được phép chọn 1.

Column name

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Column”

Hiển thị giá trị các cột trong table alias đã được chọn.

Người dùng được phép chọn 1.

Type

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị giá trị của Value:

+ Value: Dữ liệu được truyền thẳng vào phần cấu hình

+ parameterName: Dữ liệu sẽ được truyền vào khi call JDBC trong các kịch bản test

Người dùng được phép chọn 1.

Value

Text

Chỉ xuất hiện khi Type = “Value”

Giá trị của cột so sánh.

isList

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị giá trị Boolean:

+ True: Dữ liệu truyền vào là 1 List.

+ False: Dữ liệu truyền vào không phải là 1 List.

Người dùng được phép chọn 1.

isNull

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị giá trị Boolean:

+ True: Dữ liệu truyền vào sẽ là null.

+ False: Dữ liệu truyền vào không được null.

Người dùng được phép chọn 1.

ValueType

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị các kiểu giá trị của dữ liệu.

Người dùng được phép chọn 1.

Hệ thống mặc định khi tạo mới là “String”

IgnoreNull (Value)

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị 2 lựa chọn để kiểm soát:

+ True: nếu dữ liệu có thể null

+ False: nếu dữ liệu không được null

Người dùng thực hiện chọn 1 .

ParameterName

Text

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “parameterName”

Nhập vào parameter đã được khởi tạo tại phần params List thuộc tab Config

 

Khi queryType = “querySelect”, hệ thống tự động sinh thêm block subquery tại dòng CONDITION đã edit.

 

1.3.2.4 GROUP BY

Bước 1: Click nút add tại dòng GROUP BY để tạo thông tin gom nhóm của JDBC, hệ thống tạo mới 1 dòng thông tin trong list “GROUP BY”.

 

Bước 2: Nhấn Edit tại dòng muốn chỉnh sửa, hệ thống hiển thị màn hình thông tin

 

Trong đó:

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Alias

Combobox

 

Hiển thị tên tạm thời của table đã được khai báo tại phần FROM.

Người dùng được phép chọn 1.

Column name

Button

 

Hiển thị cột dữ liệu của table alias đã chọn.

Người dùng được phép chọn 1.

 

Sau khi nhấn “Close”, hệ thống cập nhật câu query trên danh sách GROUP BY

1.3.2.5 ORDER BY

Bước 1: Nhấn Add tại dòng ORDER BY để tạo thông tin sắp xếp của dữ liệu jdbc trả về, hệ thống tạo mới 1 dòng thông tin trong list “ORDER BY”

 

Bước 2: Nhấn Edit tại dòng muốn chỉnh sửa, hệ thống hiển thị màn hình thông tin

 

Trong đó:

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Order by text

 

Text

 

Nhập điều kiện để thực hiện sắp xếp

Alias

Combobox

 

Hiển thị tên tạm thời của table đã được khai báo tại phần FROM.

Người dùng được phép chọn 1.

Column name

Button

 

Hiển thị cột dữ liệu của table alias đã chọn.

Người dùng được phép chọn 1.

Order Direction

Combobox

 

Hiển thị tùy chọn sắp xếp được cho phép trong driver Connection đã chọn:

+ ASC: Sắp xếp tăng dần

+ DESC: Sắp xếp giảm dần

Người dùng được phép chọn 1.

 

Sau khi nhấn “Close”, hệ thống cập nhật câu query trên danh sách ORDER BY.

1.3.2.6 LIMIT

Bước 1: Nhấn Edit tại dòng LIMIT để tạo thông tin số lượng kết quả đầu ra của jdbc:

 

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình thông tin, người dùng tiến hành nhập:

 

Trong đó:

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Type

Combobox

 

Hiển thị giá trị của Value:

+ Value: Dữ liệu được truyền trực tiếp vào phần cấu hình

+ parameterName: Dữ liệu sẽ được truyền vào khi call JDBC trong các kịch bản test

Người dùng được phép chọn 1.

Value

Text

Chỉ xuất hiện khi Type = “Value”

Giá trị của cột so sánh.

isList

Combobox

 

Hiển thị giá trị Boolean:

+ True: Dữ liệu truyền vào là 1 List.

+ False: Dữ liệu truyền vào không phải là 1 List.

Người dùng được phép chọn 1.

isNull

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị giá trị Boolean:

+ True: Dữ liệu truyền vào là 1 List.

+ False: Dữ liệu truyền vào không phải là 1 List.

Người dùng được phép chọn 1.

ValueType

Combobox

 

Hiển thị các kiểu giá trị của dữ liệu.

Người dùng được phép chọn 1.

Hệ thống mặc định khi tạo mới là “String”

IgnoreNull

Combobox

 

Hiển thị 2 lựa chọn để kiểm soát:

+ True: nếu câu điều kiện có thể null

+ False: nếu câu điều kiện không được null

Người dùng thực hiện chọn 1.

ParameterName

Text

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “parameterName”

Nhập vào parameter đã được khởi tạo tại phần params List thuộc tab Config

isNull

Combobox

Chỉ xuất hiện khi ColumnType = “Value”

Hiển thị giá trị Boolean:

+ True: Dữ liệu truyền vào sẽ là null.

+ False: Dữ liệu truyền vào không được null.

Người dùng được phép chọn 1.

 

Sau khi nhấn “Close”, hệ thống cập nhật câu query trên dòng LIMIT.

 

1.3.2.7 OFFSET

Các trường thông tin và thao tác tương tự như mục “LIMIT”

1.4  Edit Test JDBC

Người dùng nhấn “” ở phía bên phải bản ghi test JDBC để chỉnh sửa trường thông tin nhưthao tác thêm mới. Tham chiếu mục Tạo mới một test jdbc

Để thực thi test JDBC, Nhấn Start debug, sau đó nhấn “”. Đảm bảo Agent đã chọn JDBC và được khởi động trước đó.

 

Hệ thống hiển thị màn hình bao gồm thông tin profile và các parameters đã khai báo

 

Người dùng nhập giá trị tham số đầu vào (nếu có) và nhấn “OK”, hệ thống tiến hành thực thi test jdbc và hiển thị màn hình tiến trình thực thi:

 

 

Kết quả run test jdbc từ 1 kịch bản cấu hình bằng query builder trả về name và title.

 

1.5  Delete Test JDBC

Tại màn hình Test JDBC Library, nhấn “” ở phía bên phải của kịch bản JDBC muốn xóa

 

Hiển thị popup xác nhận xóa

 

Bước 1: Nhấn “DELETE”, kịch bản test jdbc sẽ bị xóa khỏi hệ thống.

1.6 Sử dụng API trong test script, test suite

Cấu hình test JDBC là bước cấu hình tạo ra các câu lệnh, còn việc sử dụng test JDBC ở đâu, và sử dụng như thế nào sẽ hoàn toàn do người dùng cấu hình trên test script.

Cách sử dụng JDBC trong Test Script

Bước 1: Truy cập vào màn hình Low-code thuộc các kịch bản kiểm thử. Tham chiếu Low-code Test script.

Bước 2: Sử dụng Key-word Controller là “Client” và cấu hình Platform là JDBC.

 

Bước 3: Kéo key-word JDBC CALL vào màn hình low-code bên trong client JDBC

 

Bước 4: Tiến hành cấu hình JDBC Call Property, lựa chọn dữ liệu code tại màn hình JDBC call property

 

Bước 5: Màn hình hiển thị danh sách JDBC đã được khởi tạo, click chọn 1 JDBC muốn gọi

Lưu ý: Chỉ có thể gọi test jdbc đang ở trạng thái Active

 

Bước 6: Chọn jdbc thành công, màn hình JDBC call property của key word JDBC call có sự thay đổi

 

Nhập các thông tin cần thiết

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Code

AutoComplete

 

Mã code của jdbc đã chọn tại JDBC Lib

 

Step Comment

-

Text

 

Mô tả cho việc gọi jdbc

Input

Param đầu vào sử dụng cho JDBC

Các Parameter Input

-

 

Hiển thị nếu trong Parameter list của jdbc đã chọn có khai báo Param hoặc trong cấu hình query buider (nếu có) có khai báo param.

Nhập dữ liệu sử dụng làm tham số đầu vào của các parameter trong jdbc.

Lựa chọn nguồn dữ liệu và giá trị của phù hợp với nguồn giá trị của param đã chọn.

Output

Param đầu ra của JDBC

Type

Combobox

 

Hiển thị danh sách kiểu dữ liệu cho biến output.

Người dùng được phép chọn 1 giá trị.

Data Type

Combobox

Mặc định lựa chọn Call Output

Kiểu dữ liệu của biến output hứng Output trả về của jdbc

Name

Text

 

Tên của biến nhận giá trị output.

Bước 7: Click button “Done” để lưu JDBC call property, ta sẽ được dòng low-code như sau

 

Bước 8: Sử dụng key-word Assign Value, cấu hình tạo biến để nhận giá trị và giá trị được gán. Dữ liệu trả về khi query trên database là dạng list. Do vậy, sẽ phải dung vòng for để cấu hình lấy ra output.

 

 

Jdbc_result là 1 output chứa danh sách callOutput vậy nên khi sử dụng vòng for lặp qua output từ jdbc Call sẽ có tính chất là đi qua từng dòng dữ liệu trong output trả về.

 

Cấu hình biến để nhận giá trị

 

Cấu hình giá trị được lấy từ response, tại output được trả về từ jdbc, bộ dữ liệu được trả về theo dạng Call Output.  Lấy giá trị của 1 phần tử trong Call Output.

 

Bước 9: Click Save phần Low-code, khi tiến hành thực thi kịch bản thì được dữ liệu trả về theo tham số output đã khởi tạo.

 

 

Last modified: Monday, 9 February 2026, 11:45 AM