1. Endpoints

Endpoint là một URL cụ thể được thiết kế để thực hiện một hành động hoặc cung cấp một tài nguyên từ máy chủ.

Endpoints được tạo để cấu hình các thông tin liên quan tới việc 1 lần gọi API thông qua HTTP Request

1.1 Thêm mới Endpoints

Bước 1: Trong màn hình Low-code , thực hiện click “New Endpoint” hoặc button “”để thực hiện tạo mới 1 Endpoint

 

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới Endpoint, người dùng tiến hành nhập các thông tin cần thiết

 

Trong đó :

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

HTTP Method

Combobox

 

Phương thức HTTP: là những hành động mà nhân viên kiểm thử thực hiện khi tiếp cận với API

Get: truy xuất dữ liệu từ máy chủ

Post: thêm dữ liệu vào một tệp hoặc tài nguyên hiện có trong một máy chủ

Put: thay thế một tệp hoặc tài nguyên hiện có của một máy chủ

Delete: xoá dữ liệu khỏi máy chủ

Patch: update các trường data được yêu cầu

Path

Text

 

Đường dẫn đến vị trí thực hiện http method

Name

Text

 

Tên của request Endpoint

Summary

 

Text

 

Tên gợi nhớ của api

Operation id

 

Text

 

Định dạng của api

Description

 

Text

 

Mô tả cho api

Param

Quản lý params trên hệ thống được sử dụng để map với các param trong request API tại tab Header, Request, Response

 

 

-

Button

 

Click button để tạo thêm 1 tham số parameter mới

Name

Text

 

Tên tham số parameter

Data type

Combobox

 

Loại dữ liệu của tham số.

Hệ thống mặc định khi tạo mới là “String”

Description

-

Text

 

Mô tả của tham số

Header

Cho phép người dùng truyền Header cho API

 

 

-

Button

 

Click button để tạo thêm 1 tham số header mới

Khi click button, màn hình Header Property để tạo Value cho Header

Tham chiếu tới mục  Header

Name

Text

 

Tên header

Value

AutoComplete

 

Sau khi “Save” tại màn hình Header Property, value/name tùy thuộc loại biến người dùng sử dụng sẽ là Value của tham số header này.

Description

-

Text

 

Mô tả của header

Request

Cho phép người dùng truyền Request cho API

 

Request

-

Tab

 

Thông tin Api request tham chiếu tới mục  Request API

Response

Cho phép người dùng cấu hình response cho API

 

Response

-

Tab

 

Thông tin Api response tham chiếu tới mục Response API

 

-

Button

 

Click “Save” hệ thống validate thông tin, nếu thành công thì api được lưu và hiển thị thông báo “Update successful”, thông tin Endpoints được thể hiện trên danh sách Endpoints

 

-

Button

 

Click “Back” để huỷ bỏ thao tác tạo API, hệ thống reset form và quay lại màn hình thư viện API

 

Thêm mới thành công hệ thống thông báo “Update successfull” và hiển thị server đã khai báo trong danh sách servers

1.2  Header

API header giống như một nguồn thông tin bổ sung cho mỗi lệnh gọi API mà nhân viên kiểm thử thực hiện, là đại diện cho meta-data được liên kết với Request và Response API.

Headers giúp người dùng theo dõi mọi sự cố tiềm ẩn, cho biết các thông tin về:

Request và Response Body

Request Authorization

Response Caching

Response Cookie

Tạo Header cho API:

Bước 1: Trên tab Header, click button “Add”, hệ thống hiển thị màn hình Header property của Header

 

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ các trường thông tin bắt buộc, trong đó:

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Name

Text

 

Tên của Header

Type

 

 

 

Các kiểu giá trị của tham số Header

Có thể chọn 1 trong các tab phù hợp với mục đích sử dụng

Data type

Combobox

 

Kiểu dữ liệu

Name

Text

Chỉ hiển thị khi type khác “Value”

Giá trị phải bắt đầu bằng 1 chữ cái, bắt buộc bao gồm chữ số và không được sử dụng kí tự đặc biệt (ngoại trừ “_”)

Tên của tham số đã được khai báo trong project hoặc tên của biến (Variable)

Value

Text

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

 

Nhập giá trị trực tiếp của tham số Header

Find Value

-

Button

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

 

Click vào Find Value hệ thống sẽ hiển thị danh sách các giá trị đã được định nghĩa trước đó của dự án

Find Variable

-

Button

Nếu Type là Variable

Click vào Find Variable hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tham số đã được định nghĩa trước đó của dự án

Bước 3: Click “Save” 

1.3  Request API

Request api bao gồm tất cả cả dữ liệu đầu vào của 1 Api

Trên tab Request của Api

 

Trong đó:

Lưu ý: Nếu các param/variable được sử dụng trong API được khởi tạo bằng cách sử dụng các params trên hệ thống thì có thể khởi tạo tham số hệ thống tại tab Param của Endpoints và map với các param/variable trong 1 request API. Nếu không map thì hệ thống sẽ tự động tạo tham số hệ thống mới.

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Query Params list

Quản lý các params được truyền trên đường dẫn URL theo giá trị “key-value” tương ứng với “name-value”

 

 

-

Button

 

Thêm mới 1 query params

Click vào button hệ thống sẽ hiển thị màn hình “Query Params property”

 

-

Button

 

Click vào để xoá 1 query params

 

-

Button

 

Click vào để chỉnh sửa 1 query params

Thông tin chỉnh sửa tương tự thông tin thêm mới

 

-

Button

 

Di chuyển vị trí giữa các params( có thể khác loại params nếu )

Name

Text

 

Tên query param

Value

AutoComplete

Nếu thực hiện thêm mới thì giá trị là bắt buộc

Giá trị Value được xác định khi người dùng click button “Save” trong màn hình “Query Params property” sau khi hoàn thành thao tác thêm mới hoặc chỉnh sửa query param.

Thao tác thêm mới hoặc chỉnh sửa tương tự Header

Tham chiếu tới mục Header

Path params list

Quản lý các path params được truyền trên đường dẫn URL theo giá trị “url/{path-param}”

 

 

-

Button

 

Thêm mới 1 path params

Click vào button hệ thống sẽ hiển thị màn hình “Path Params property”

 

-

Button

 

Click vào để xoá 1 path params

 

-

Button

 

Click vào để chỉnh sửa 1 path params

Thông tin chỉnh sửa tương tự thông tin thêm mới

 

-

Button

 

Di chuyển vị trí giữa các params( có thể khác loại params)

Name

Text

 

Tên path param

Value

AutoComplete

Nếu thực hiện thêm mới thì giá trị là bắt buộc

Giá trị Value được xác định khi người dùng click button “Save” trong màn hình “Path Params property” sau khi hoàn thành thao tác thêm mới hoặc chỉnh sửa path param.

Thao tác thêm mới hoặc chỉnh sửa tương tự Header

Tham chiếu tới mục Header

Body list

Bao gồm 6 loại request Type:

None

Multipart-form

x-www-form-urlencoded

Application json

Application xml

Raw

 

 

-

Button

 

Thêm mới 1 body request của API

Click button hệ thống sẽ hiển thị màn hình “Add a request”

 

-

Button

 

Xóa 1 body request của API

Add a request

 

Name

Text

 

Tên của request body

Request Type

Combobox

 

Yêu cầu người dùng chọn 1 trong 5 request Type tùy vào mục đích sử dụng

Sau khi thêm mới có thể thay đổi.

 

Lưu ý: Mỗi 1 API có thể tạo nhiều request body, tuy nhiên mỗi type chỉ được tạo 1 lần trong 1 API.

Body request type: None

Request Type None sẽ xác định API Request không sử dụng body parameters.

Lưu ý: Nếu API không sử dụng request body, không cần thiết tạo ra 1 request body có type là None.

Body request type: Multipart-form

Request Type Multipart-form sẽ xác định API Request có sử dụng nếu API có hành động tải lên File

 

Trong đó

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

 

-

Button

 

Click vào để thêm mới 1 params trong multipart-form

 

-

Button

 

Click vào để xoá 1 params trong multipart-form

 

-

Button

 

Click vào để chỉnh sửa 1 params trong multipart-form

Type

AutoComplete

 

Type của 1 params trong multipart-form, thể hiện 1 trong 2 giá trị:

+ Data

+ File

Name

Text

 

Tên param

Value

AutoComplete

Nếu thực hiện thêm mới thì giá trị là bắt buộc

Giá trị Value được xác định khi người dùng click button “Save” trong màn hình “Params property” sau khi hoàn thành thao tác thêm mới hoặc chỉnh sửa param.

 

Tạo Multipart-form request cho API:

Bước 1: Trên tab Multipart-form, click button “

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ các trường thông tin bắt buộc, trong đó:

 

Trong đó

 

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Type

Combobox

 

Loại multi-part form, người dùng tiến hành chọn 1 trong 2 :

+ Data

+ File

 

Name

Text

 

Tên của Header

Type

 

 

 

Các kiểu giá trị của tham số Header

Có thể chọn 1 trong các tab phù hợp với mục đích sử dụng

Data type

Combobox

 

Kiểu dữ liệu

Name

Text

Chỉ hiển thị khi type khác “Value”

 

Giá trị phải bắt đầu bằng 1 chữ cái, bắt buộc bao gồm chữ số và không được sử dụng kí tự đặc biệt (ngoại trừ “_”)

Tên của tham số đã được khai báo trong project hoặc tên của biến (Variable)

Value

Text

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

Nhập giá trị trực tiếp của tham số Header

Find Value

-

Button

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

 

Click vào Find Value hệ thống sẽ hiển thị danh sách các giá trị đã được định nghĩa trước đó của dự án

Find Variable

-

Button

Nếu Type là Variable

Click vào Find Variable hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tham số đã được định nghĩa trước đó của dự án

Data type

Combobox

 

Kiểu dữ liệu của multipart-form

Ngoài các kiểu dữ liệu cho data thông thường , bổ sung thêm các kiểu dữ liệu dành cho File:

+  File

+ Elements

+ Repository Element

+ Password

+ Null

+ Empty String

+ RandomValue

+ Json

+ Excel Workbook

+ Excel Sheet

+ Excel Row

+ Excel Cell

+ Match Result

+ Schema

Bước 3: Click “Save”

Bước 4: Click “Ok” để hoàn thành.

 Body request type: x-www-form-urlencoded

Tạo x-www-form-urlencoded request cho API:

Bước 1: Trên tab x-www-form-urlencoded, click button “

 

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ các trường thông tin bắt buộc

 

  Trong đó:

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Name

Text

Không trùng lặp, không rỗng

Khóa định danh cho dữ liệu

Value

-

Text

 

Giá trị tương ứng với khóa

Bước 3: Click “Save”

Bước 4: Click “OK”

 

Body request type: Application json.

Màn hình body request type là Application json.

 

Trong đó

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

 

-

Label

 

Thể hiện tham số được sử dụng sẽ là tham số gốc của request

 

-

Combobox

 

Thực hiện chọn kiểu dữ liệu cho params json.

Ngoại trừ các kiểu dữ liệu nguyên thủy thông thường , thêm vào đó có thể lựa chọn kiểu dữ liệu :

+ Object

+ Schema

 

-

Checked Button

 

Nếu button checked : Xác định dữ liệu trên tham số trong json đó trở thành 1 List.

VD : Nếu data Type của biến là “String” được chọn là 1 list.Dữ liệu Type nhập vào cho biến này phải là 1 List<String>

 

-

Text

 

Tên sẽ được sử dụng trong request để test api

Nếu request là application json sẽ sử dụng “json name”

Nếu request là application xml sẽ sử dụng “Json xml”

 

 

-

Button

 

Click vào button hệ thống hiển thị màn hình “XML AND JSON OPTIONS”.

 

-

Button

Button chỉ xuất hiện trên tham số có kiểu dữ liệu “Object”

Click vào button  hệ thống sẽ tạo thêm 1 tham số nằm trong Object

 

-

Button

Tham số gốc có kiểu dữ liệu là “Object”

Click vào button  hệ thống sẽ tạo thêm 1 tham số nằm trong Object

 

-

Button

Button chỉ xuất hiện trên tham số nằm trong tham số có kiểu dữ liệu “Object” hoặc tham số có kiểu dữ liệu là “Schema”

Click vào button “VariablePath Config” hệ thống hiện màn hình “Variable Path”

 

-

Button

Button chỉ xuất hiện trên tham số nằm trong tham số có kiểu dữ liệu “Object”

Click vào button “Delete”, hệ thống sẽ xóa tham số nằm trong Object

Name

 

Text

Tham số gốc có kiểu dữ liệu là “Object”

Tên của tham số trên hệ thống 1 parameter hoặc variable đã được khai báo trên hệ thống

 

Lưu ý : Trường dữ liệu “name” và “jsonName” là khác nhau:

+ name là tên của tham số trên hệ thống chỉ được sử dụng để cấu hình giá trị cho tham số json, name sẽ không được sử dụng để cấu hình body request cho api.

+ jsonName là tên của tham số trong body request api.

Kiểu dữ liệu Schema sẽ hỗ trợ việc test API trong request body có các kiểu dữ liệu Object lồng nhau, lúc đó parameter Root có kiểu dữ liệu là Object và các parameter con sẽ có kiểu dữ liệu là Schema

· Chức năng Field Config

Click vào button “”  sau đó chọn “Field Config” hệ thống hiển thị màn hình “XML AND JSON OPTIONS”.

 

Trong đó:

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Description

-

Text

 

Mô tả về tham số json

 

 

-

Switch button

 

Là button để kiểm soát tham số đang được khai báo có được sử dụng trong body request của api hay không.

Name

-

Text

 

Tên sẽ được sử dụng trong request để test api

 

VariablePath Config

Click vào button “”  sau đó chọn “VariablePath Config” hệ thống hiển thị màn hình “Variable path”.

 

 

Trong đó

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Type

 

 

 

Các kiểu giá trị của tham số Header

Có thể chọn 1 trong các tab phù hợp với mục đích sử dụng

Data type

Combobox

 

Kiểu dữ liệu

Name

Text

Chỉ hiển thị khi type khác “Value”

Giá trị phải bắt đầu bằng 1 chữ cái, bắt buộc bao gồm chữ số và không được sử dụng kí tự đặc biệt (ngoại trừ “_”)

Tên của tham số đã được khai báo trong project hoặc tên của biến (Variable)

Value

Text

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

Nhập giá trị trực tiếp của tham số Header

Find Value

-

Button

Chỉ hiển thị khi type = “Value”

 

Click vào Find Value hệ thống sẽ hiển thị danh sách các giá trị đã được định nghĩa trước đó của dự án

Find Variable

-

Button

Nếu Type là Variable

Click vào Find Variable hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tham số đã được định nghĩa trước đó của dự án

 

Body request type: Application xml

Các chức năng tương tự request type là Application json thay vì sử dụng jsonName thì sẽ sử dụng xmlName

Ngoài ra

· Chức năng Field Config

Click vào button “”  sau đó chọn “Field Config” hệ thống hiển thị màn hình “XML AND JSON OPTIONS”.

 

 

Trong đó

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Description

-

Text

 

Mô tả về tham số json

 

 

-

Switch button

 

Là button để kiểm soát tham số đang được khai báo có được sử dụng trong body request của api hay không.

 

Switch button

 

Xác định liệu trường dữ liệu XML đang config có thuộc trong phần tử XML cha là Object hay Schema ở trên hay không?

Name

-

Text

 

Tên mà người dùng đặt cho tham số để xác định  phần tử trong tài liệu XML.

Tag Prefix

-

Text

 

Tag prefix được sử dụng để phân biệt các phần tử XML với nhau.

Namespace

 

Text

 

Namespace được sử dụng để phân biệt các phần tử XML với nhau.

Body request type: Raw

Request Type Raw sẽ xác định API Request có sử dụng nếu API sử dụng có kiểu là “json” hoặc “xml” nhưng sẽ không được xử lý trước khi tạo request api.

 

Trong đó

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

Body data

-

Textarea

 

Là dữ liệu body trong api request

 

1.4 Response API

API response là dữ liệu api phản hồi lại sau khi xử lý 1 request api.

 

Tạo Response cho API:

Bước 1: Trên tab Response, click button “Add”, hệ thống hiển thị màn hình “Add a response”

 

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ các trường thông tin bắt buộc, trong đó:

 

Trường thông tin

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

 

-

Button

 

Xác nhận tạo mới 1 Api response

 

-

Button

 

Hủy bỏ việc tạo mới 1 Api response

Name

-

Text

 

Tên của Api Response lưu trong hệ thống

HTTP Status Code

Combobox

 

Người dùng thực hiện lựa chọn các mã trạng thái http cụ thể hoặc có thể lựa chọn “Any” để hệ thống sẽ tự động xác định.

Content Type

Combobox

 

Người dùng thực hiện lựa chọn các kiểu dữ liệ cụ thể hoặc có thể lựa chọn “Any” để hệ thống sẽ tự động xác định.

Bước 3: Click “Save”

Thêm mới thành công, thông tin response vừa tạo hiển thị trên màn hình.

 

Content Type bao gồm 4 kiểu dữ liệu:

+ Any

+ Application json

+ Text xml

+ Application xml

Các bước thao tác cấu hình dữ liệu thông tin dữ liệu trả về tương tự như việc cấu hình request có request type: Application json và Application xml.

Tham chiếu tới mục Request API

1.5 Schemas

Schemas được tạo để hỗ trợ cho việc quản lý các tham số có kiểu dữ liệu “Object” trong phần Endpoints

Thêm mới Schemas

Bước 1: Trong màn hình Low-code , thực hiện click “New Schema” hoặc button “”để thực hiện tạo mới 1 Schema

 

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới schema, người dùng tiến hành nhập các thông tin cần thiết

 

Trong đó :

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

Mô tả

New Field

-

Button

 

Click button để thêm 1 trường dữ liệu trong 1 schema

Generate field

-

Button

 

Là tính năng hỗ trợ cấu hình schemas từ một đoạn json

 

Text

 

Tên của Schema

 

1.6 Chỉnh sửa Endpoints

Bước 1: Tại màn hình Low-code của test API, người dùng thực hiện chọn dòng dữ liệu Endpoint muốn thay đổi.

 

Bước 2: Chỉnh sửa thông tin cần thay đổi và click “Save”

 

Hệ thống hiển thị thông báo “Update successful” và hiển thị Endpoint đã chỉnh sửa trong danh sách Endpoints.

1.7 Delete Endpoint

Bước 1: Tại màn hình Low-code của test API, người dùng thực hiện click button  “” trên dòng dữ liệu Endpoint muốn xóa và chọn Delete.

 

Hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá

 

Bước 2: Nhấn “DELETE”, hệ thống thông báo “Delete successful”

1.8 Duplicate Endpoint

Bước 1: Tại màn hình Low-code của test API, người dùng thực hiện click button  “” trên dòng dữ liệu Endpoint và chọn Duplicate.

 

Hệ thống hiển thị màn hình Endpoint đã được duplicate thành công với đầy đủ thông tin Url, Param, Header, Request, Response cùng với Name = name của Endpoint được duplicate + “_copy”

 

Bước 2: Click “Save”, hệ thống thông báo Update successful, danh sách Endpoints được cập nhật trong đó có Endpoint đã được Dupicate thành công.

 

Last modified: Monday, 9 February 2026, 10:03 AM