REST API 

1. Kiểm thử API

1.1 API Testing là gì?

API (Application Programming Interface) là một bộ giao diện và tập hợp các quy tắc mà một ứng dụng, dịch vụ hoặc thư viện cung cấp để cho phép các ứng dụng khác tương tác và sử dụng chức năng của nó.

API testing là một loại kiểm thử phần mềm liên quan đến việc kiểm thử các giao diện lập trình ứng dụng (APIs) một cách trực tiếp và là một phần của kiểm thử tích hợp để xác định xem hệ thống có đáp ứng các yêu cầu về tính năng, độ tin cậy, hiệu suất và bảo mật.

1.2 REST API

REST (REpresentational State Transfer) là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu, một kiểu kiến trúc để viết API. Nó sử dụng phương thức HTTP đơn giản để tạo cho giao tiếp giữa các máy. Vì vậy, thay vì sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin người dùng, REST gửi một yêu cầu HTTP như GET, POST, DELETE, vv đến một URL để xử lý dữ liệu.

REST API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế các API cho các ứng dụng web để quản lý các resource. RESTful là một trong những kiểu thiết kế API được sử dụng phổ biến ngày nay để cho các ứng dụng (web, mobile…) khác nhau giao tiếp với nhau.

1.3 Mục tiêu của kiểm thử API

Đảm bảo tính chính xác của dữ liệu: đầu ra từ API phải khớp với kỳ vọng khi cung cấp đầu vào cụ thể

Xác minh chức năng: đảm bảo API thực hiện đúng các chức năng được định nghĩa.

Kiểm tra hiệu suất: đảm bảo API hoạt động nhanh chóng và hiệu quả, kể cả khi có lưu lượng lớn

Bảo mật: kiểm tra khả năng xử lý các vấn đề liên quan đến quyền truy cập, xác thực và bảo vệ dữ liệu.

Xử  lỗi: đảm bảo API trả về thông báo lỗi đúng và hợp lý khi gặp vấn đề.

1.4 Kiểm thử API trên LLQ QA Platform

1.4.1 Tạo API

Bước 1: Trên màn hình thư viện API test, click New test

 
 

 

 

Hệ thống hiển thị màn hình “CREATE API”

 
 

 

 

Bước 2: Nhập đầy đủ và hợp lệ các trường thông tin bắt buộc, trong đó:

 

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

 tả

General information

Directory

-

Button

Nếu  Directory

= Root thì test case thuộc directory gốc

Hiển thị danh sách các directory thuộc project ở tab API, cho phép người dùng chọn 1 directory cho API

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Test code

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Text

Nếu    người

dùng nhập code thì code phải là duy nhất, độ dài tối thiểu 2 ký tự, bắt đầu bằng chữ cái, chỉ chứa các ký tự từ a-z (viết thường, viết hoa), chữ số, "_" và "-"

 

 

Là mã dùng để định danh kịch bản kiểm thử trên  hệ  thống Nếu code bỏ trống, hệ thống sẽ tự sinh theo cấu trúc T-stt, trong đó stt là số thứ tự của test trong số các kịch bản kiểm thử được đánh mã tự động của Project

 

 

 

 

Test name

 

 

 

 

 

 

 

 

Textbox

 

Là tên của kịch bản kiểm thử

Người dùng nên đặt tên có nghĩa, liên quan đến chức năng/ trường hợp kiểm thử của test được khởi tạo

 

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

 tả

 

 

 

Module

 

 

 

 

 

 

Combobox

Hiển thị danh sách module active của dự án kiểm thử

Cho phép người dùng chọn 1 module của dự án kiểm thử. Test thuộc module nào sẽ chọn module đó

 

 

 

Version

 

 

 

 

 

 

Combobox

Hiển thị danh sách version active của dự án kiểm thử

Cho phép người dùng chọn phiên bản của dự án kiểm thử. Test này thuộc phiên bản nào sẽ chọn phiên bản đó

 

Label

 

-

 

Button

 

Chọn 1 hoặc nhiều nhãn mà người dùng muốn gắn.

Purpose

-

Textarea

 

Cho phép người dùng nhập mục đích của test api

Precondition

-

Textarea

 

Cho phép người dùng nhập điều kiện tiên quyết của test api

Test steps

-

Textarea

 

Cho phép người dùng nhập các bước thực hiện trong test api

Expect result

-

Textarea

 

Cho phép người dùng nhập kết quả mong muốn của test api

 

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

 tả

Test data

-

Textarea

 

Cho phép người dùng nhập dữ liệu test của test api

Task Code

-

Text

Task code là duy nhất

Nhập task code

 

Trường hợp không nhập task code, hệ thống tự sinh task code theo số thứ tự task của project

Task Name

Text

 

Là tên của task được giao khi thực hiện xây dựng kiểm thử API

Task priority

Combobox

 

Mức độ ưu tiên của task

Highest: Cao nhất High: Cao

Medium: Trung bình

Low: Thấp Lowest: Thấp nhất

Task difficulty

Combobox

 

Phân cấp mức độ khó của task

Very Hard: Rất khó Hard: Khó

Medium: Trung

 

Tên trường

Bắt buộc

Định dạng

Ràng buộc

 tả

 

 

 

 

bình Easy: Dễ

Very Easy: Rất dễ

Assign to

-

Select

Chỉ hiển thị danh sách user trong project

Nếu bỏ trống, hệ thống mặc định Assign to người tạo API

Là người thực hiện task của API này

Sau khi click vào ô Assign to, hệ thống hiển thị màn hình danh sách user, click chọn một user và click OK

Schedule End Date

-

Calendar

 

Là ngày kết thúc thực hiện task

 

-

Button

 

Click “Save”, hệ thống validate thông tin, nếu thành công thì api được lưu và hiển thị trên lưới danh sách API của directory đã chọn

 

-

Button

 

Click “Cancel” để huỷ bỏ thao tác tạo API, hệ thống reset form và quay lại màn hình thư viện API

 

 

Bước 3: Click Save”, hệ thống thông báo “Create successful” và điều hướng đến màn hình config API

 

 

 

Click Back để quay lại màn hình Test Management tab API

 

1.4.2 Cấu hình Test API  Low code

Low-code: là chức năng cấu hình api, xây dựng Servers, Endpoints, Schemas để thực hiện các bước trong 1 API Test.

Để truy cập vào màn hình low-code test api, người dùng thực hiện click vào dòng dữ liệu của API tương ứng.

 
 

 

 

Hệ thống hiển thị màn hình Low-code

 

 

 

Các chức năng trong màn hình low-code

 

Chức năng

Mô tả

 

Tạo mới Server

 

Tạo mới Endpoint

 

Tạo mới Schema

 

 

 

1. Danh sách các servers

 

2. Danh sách các Endpoints

 

3. Danh sách các Schemas

 

Click button  để tạo mới tương ứng với chức năng

 

Search: Chức năng cho phép người dùng tìm kiếm các Endpoint hoặc Schema name

 

Chức năng cho phép người dùng chuyển sang màn hình metadata của test api từ màn hình low-code

 

Click button “Back” để quay lại màn

hình thư viện script

 

Click button “Back” để quay lại màn

hình thư viện script

1.5 Servers

Servers được tạo để nhằm mục đích thống kê, lưu trữ các server, chuỗi chứa tên miền của URL sẽ thực hiện gọi API.

Server của API sẽ được khai báo khi thực hiện gọi test api trong test case, test script hay test suite. Tại màn hình config API Explore, khi play Endpoint, servers được select từ danh sách sever của API.

1.5.1 Thêm mới servers

Bước 1: Trong màn hình Low-code, thực hiện click New Server hoặc button

”để thực hiện tạo mới 1 server

 
 

 

Bước 2: Hệ thống hiển thị màn hình thêm mới server, người dùng tiến hành nhập

và click Save

 
 

 

Thêm mới thành công hệ thống thông báo “Update successful” và hiển thị server đã

khai báo trong danh sách servers

1.5.2 Chỉnh sửa server

Bước 1: Tại màn hình Low-code của test API, người dùng thực hiện chọn dòng dữ liệu server muốn thay đổi.

 

 

Bước 2: Chỉnh sửa thông tin cần thay đổi và click “Save”

 
 

 

Hệ thống hiển thị thông báo “Update successful” và hiển thị server đã chỉnh sửa trong danh sách servers.

1.5.3 Delete Servers

Bước 1: Tại màn hình Low-code của test API, người dùng thực hiện click button

 trên dòng dữ liệu server muốn xóa và chọn Delete.

 
 

 

 

Hệ thống hiển thị popup xác nhận xoá

 
 

 

 

Bước 2: Click “DELETE”, hệ thống thông báo “Update successful”

Last modified: Monday, 9 February 2026, 9:31 AM